THỊ THỰC ĐẦU TƯ HIỆP ƯỚC E2
(VISA E-2)

THỊ THỰC E2 (VISA E-2)

Visa E2 (E2 visa) là gì?

Thị thực E2 (E-2) hay Visa E2 (E2 visa) là một diện thị thực Mỹ cấp cho đương đơn là công dân của các quốc gia có duy trì Hiệp ước Thương mại và Hàng hải song phương (Nước hiệp ước), với điều kiện đương đơn phải đầu tư kinh doanh tại Mỹ. Thị thực E2 không phải là visa định cư nên đương đơn không thể lấy thẻ xanh Mỹ trực tiếp từ visa này.

Tuy nhiên, visa E2 là diện thị thực dài hạn và được xem là một trong vài thị thực tối ưu nhất để sống ở Mỹ. Đương đơn nước ngoài được cấp thị thực E2 mỗi 2 đến 5 năm và không bị giới hạn số lần gia hạn. Thị thực E2 cho phép con phụ thuộc (dưới 21 tuổi) theo học tại các hệ thống trường công miễn phí, trường tư và đại học nội địa theo chính sách học phí tương tự như công dân Mỹ. Đồng thời, vợ/chồng của đương đơn chính được phép làm việc hợp pháp tại bất cứ đơn vị nào tại Mỹ.

Hiện nay, thị thực E2 được xem là bước đệm trong kế hoạch di trú Mỹ để nhà đầu tư cùng gia đình nhanh chóng định cư và kinh doanh ở tiểu bang bất kỳ, trước khi thực hiện kế hoạch lấy thẻ xanh Mỹ.

E2 Visa là gì?
Thời gian xử lý hồ sơ xin thị thực E-2 thường là 02 tháng hoặc ít hơn.

QUYỀN LỢI THỊ THỰC E2

  • Thời gian xét duyệt nhanh, từ 2 – 3 tháng.
  • Nhà đầu tư E-2 được quyền sống và làm việc tại bất kỳ đâu trên lãnh thổ Mỹ.
  • Vợ/chồng đi kèm được cấp Giấy phép lao động để tự do và hợp pháp làm việc tại Mỹ.
  • Con dưới 21 tuổi hưởng chính sách giáo dục phổ thông miễn phí và học phí ưu đãi bậc đại học như công dân Mỹ.
  • Visa E2 không yêu cầu chuyên môn quản lý, tự do lĩnh vực kinh doanh và hình thức đầu tư, không quy định vốn đầu tư ban đầu.
  • Thị thực E2 được cấp 5 năm và gia hạn không giới hạn nếu doanh nghiệp tại Mỹ vẫn đang hoạt động ổn định.
  • Không ràng buộc thời gian lưu trú tối thiểu tại Mỹ.
  • Chỉ đóng thuế trên thu nhập phát sinh tại Mỹ. Không chịu chính sách thuế toàn cầu như thị thực EB5.

Thị thực E2 thời hạn 5 năm cấp cho nhà đầu tư Việt Nam
Thị thực E2 thời hạn 5 năm cấp cho nhà đầu tư Việt Nam của văn phòng LatourLaw.

ĐIỀU KIỆN THỊ THỰC E2

Thị thực E2 có thời gian xét cấp thị thực thuộc hàng nhanh nhất (khoảng 2 -3 tháng) trong các diện visa đầu tư Mỹ. Tuy nhiên để xin visa E2, đương đơn đăng ký cần phải đáp ứng được những yêu cầu nhất định của Bộ Di trú Mỹ USCIS sẽ rất hữu ích nếu Quý vị hiểu được những điều kiện để đạt được thị thực E2 trước khi tìm đến luật sư hoặc văn phòng luật để được tư vấn và làm hồ sơ di trú Mỹ. Những điều kiện đó bao gồm:

  1. Đương đơn chính phải là công dân của quốc gia thuộc danh sách Nước hiệp ước E2. Như đã đề cập ở trên, Quốc gia Hiệp ước là những quốc gia và vùng lãnh thổ duy trì Hiệp ước Thương mại và Hàng hải với Mỹ. Mỹ đã ký Hiệp ước này với 80 nước trên tổng số 254 quốc gia và vùng lãnh thổ (11/2018). Trong đó, Mỹ ký với Vương Quốc Anh sớm nhất vào ngày 03/07/1815 và gần đây nhất là Đan Mạch vào ngày 10/12/2008. Trong danh sách này, một số nước có tồn tại Chương trình đầu tư nhập tịch Citizenship By Investment (CBI hay CIP) mà người nước ngoài có thể tận dụng để nhận quốc tịch thứ hai, ở đây là người Việt Nam. Khi chọn chương trình đầu tư nhập tịch (CBI) vào nước hiệp ước, Quý vị phải cân nhắc sự phù hợp trên nhiều yếu tố như: khả năng tài chính bản thân, vị trí địa lý, tính ổn định chính trị - xã hội, sức mạnh hộ chiếu (uy tín quốc gia), điều kiện đầu tư/rút vốn, tính ổn định lâu dài của chương trình và có cho phép song tịch/đa tịch hay không. Trong danh sách các nước được áp dụng thị thực E2, có hai quốc gia trong khối ASEAN là Thái Lan và Singapore. Ngoài ra, Hàn Quốc và Nhật Bản là hai nước tận dụng visa E2 để vào Mỹ nhiều nhất châu Á. Tuy nhiên, các nước này không có chương trình đầu tư nhập tịch ngay. Một số quốc gia hiệp ước khác như Canada hay Úc hoặc các nước châu Âu cũng không có chương trình đầu tư nhập tịch nhanh mà phải thông qua bước thẻ thường trú trước; hoặc chi phí đầu tư nhập tịch quá cao (Bulgaria). Ví dụ như các nước hiệp ước có chương trình định cư quen thuộc đang được người Việt Nam so sánh và cân nhắc lựa chọn để lấy thị thực E2 thông qua quốc tịch đó như sau:

So sánh và cân nhắc lựa chọn để lấy thị thực E2

Tuy nhiên có những quốc gia như Thổ Nhĩ Kỳ hay Grenada, Quý vị chỉ cần từ 220,000 USD trở lên đầu tư vào bất động sản tại các nước này để nhận quốc tịch thứ hai, đồng thời duy trì quyền sở hữu tối thiểu theo quy định riêng của mỗi nước. Sự lựa chọn này được nhiều người quan tâm, đặc biệt khi số tiền bỏ ra được bảo toàn trong khi vẫn được hưởng quyền lợi của quốc tịch thứ hai, một cách gần như miễn phí.

Hộ chiếu Grenada cấp cho nhà đầu tư Việt Nam
Hộ chiếu Grenada cấp cho nhà đầu tư Việt Nam của LatourLaw

  1. Đương đơn phải có một khoản đầu tư “đáng kể” tại Mỹ.Đây là một trong hai điều kiện quan trọng nhất mà đương đơn cần hiểu rõ. Nó sẽ giúp Quý vị có được sự chuẩn bị tốt nhất cho hồ sơ xin thị thực E2. Khác với mức đầu tư lớn của thị thực EB-5 là 900,000 đô la Mỹ (TEA) hoặc 1,8 triệu Đô la Mỹ (ngoài TEA), thị thực E2 không đòi hỏi một kế hoạch kinh doanh quy mô lớn. Tuy nhiên, thị thực E2 cũng có những điều kiện nhất định. Đó là Quý vị phải là chủ hoặc quản chủ chốt của doanh nghiệp Mỹ, hoặc phải có sở hữu ít nhất 50% giá trị của doanh nghiệp đó. Và quan trọng nhất là doanh nghiệp của Quý vị đầu tư phải duy trì hoạt động hiệu quả song song với quá trình sở hữu thị thực E2. Doanh nghiệp Quý vị đầu tư được xem là hoạt động hiệu quả khi doanh nghiệp có khả năng tạo ra doanh thu và công việc cho người dân bản địa. Ba sự lựa chọn để đầu tư kinh doanh E2 ở Mỹ gồm: góp vốn tối thiểu 50%, mua lại 100% doanh nghiệp có sẵn hoặc đầu tư nhượng quyền. Tuy nhiên, để có được một bộ hồ sơ hoàn hảo, và những giải pháp kinh doanh an toàn, khi lựa chọn đơn vị tư vấn di trú Mỹ, đương đơn nên chọn làm việc trực tiếp với văn phòng luật Mỹ, để có được sự tư vấn luật rõ nhất về giải pháp, cũng như hạn chế rủi ro đầu tư và các phí trung gian. Ngoài ra, Quý vị còn nhận được sự tư vấn chi tiết cách làm hồ sơ và lập dự án kinh doanh hiệu quả dựa trên kinh nghiệm của luật sư chuyên về tư vấn định cư Mỹ.

Một trong số cơ sở E-2 của nhà đầu tư LatourLaw đã đi vào hoạt động
Một trong số cơ sở E-2 của nhà đầu tư LatourLaw đã đi vào hoạt động

- Chỉ cần đáp ứng hai tiêu chí cốt lõi trên, là Quý vị đã gần như nắm cơ hội đến Mỹ cho gia đình. Đối với thị thực E2, yếu tố ngôn ngữ - tiếng Anh sẽ phụ thuộc vào mô hình kinh doanh và vai trò quản lý trực tiếp của đương đơn đối với doanh nghiệp đầu tư. Để biết rõ mức độ ngôn ngữ đạt yêu cầu đối với hồ sơ E2, Quý vị nên liên hệ và tư vấn trực tiếp với luật sư Mỹ đại diện để có lời khuyên chính xác.

QUY TRÌNH NỘP THỊ THỰC E2

BƯỚC 1 – THAM VẤN PHÁP LÝ

Đương đơn gặp Luật sư LatourLaw để được tư vấn và quyết định nhu cầu đầu tư Mỹ.

BƯỚC 2 – XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH ĐẦU TƯ MỸ VÀ THUÊ LUẬT SƯ

Luật sư LatourLaw xác định yêu cầu đầu tư Mỹ và thay mặt nhà đầu tư tìm kiếm mô hình kinh doanh thị thực E-2 phù hợp, tiến hành thủ tục thương lượng điều khoản đầu tư và hợp đồng thương mại.

BƯỚC 3 – THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỸ

LatourLaw thành lập công ty đầu tư Mỹ đáp ứng yêu cầu thị thực E2 cho nhà đầu tư.

BƯỚC 4 – HOÀN THIỆN HỒ SƠ ĐẦU TƯ VÀ THỊ THỰC E2

Thực hiện chuyển vốn đầu tư kinh doanh song song với chuẩn bị thủ tục xin visa E2.

BƯỚC 5 – NỘP HỒ SƠ VISA E-2

Khi có đầy đủ các giấy tờ cần thiết, Luật sư LatourLaw sẽ nộp bộ hồ sơ này đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Mỹ phù hợp.

BƯỚC 6 – PHỎNG VẤN TẠI LÃNH SỰ MỸ

Phỏng vấn đương đơn và các thành viên phụ thuộc là một phần của quá trình xử lý hồ sơ.

BƯỚC 7 – THỊ THỰC E-2 ĐƯỢC CHẤP THUẬN

Thị thực được phê duyệt và bắt đầu tiến hành việc kinh doanh/đầu tư của đương đơn.

ƯU ĐIỂM THỊ THỰC E2 (SO VỚI THỊ THỰC EB5)

Để giúp các Quý vị hiểu thêm về thị thực E2, chúng ta cùng làm một so sánh nhanh giữa visa E2 với visa EB-5. Thị thực EB5 đã rất quen thuộc với nhà đầu tư Việt Nam muốn trực tiếp lấy thẻ xanh Mỹ thông qua đầu tư, làm bước đệm để nhập tịch Mỹ. Yếu tố nhận thẻ xanh Mỹ trực tiếp là một lợi thế đặc biệt của thị thực EB5 so với visa E2. Tuy nhiên visa E2 cũng có thể linh động chuyển sang visa EB5 để lấy thẻ xanh Mỹ, nếu gia đình Quý vị muốn định cư vĩnh viễn ở Mỹ. Xét trên nhiều yếu tố, thị thực E2 có những lợi thế nhất định cho đương đơn: 

Thời gian xử lý hồ sơ: Thời gian chờ cấp thị thực E2 thường rất nhanh, từ 2 – 3 tháng. Do visa E-2 không bị quy định hạn mức visa hàng năm. Vì vậy chương trình E2 không có tình trạng tồn đọng hồ sơ. Trong khi đó, với hạn mức tối đa 10.000 thị thực/năm, tương đương EB5 mỗi quốc gia được cấp 700 visa/năm, tình trạng tồn đọng hồ sơ dẫn đến thời gian chờ cấp thị thực EB-5 cho người Việt Nam hiện nay là từ 5 – 7 năm. Đối với nhà đầu tư đã nộp hồ sơ EB-5 nhưng muốn di chuyển vào Mỹ sớm, visa E-2 cũng là phương án giúp cả gia đình vào Mỹ nhanh chóng trong thời gian chờ thẻ xanh, con phụ thuộc sẽ không bỏ lỡ quyền lợi giáo dục miễn phí tại Mỹ theo kế hoạch đã định.

Thời gian lưu trú ở Mỹ: Với thẻ xanh Mỹ, nhà đầu tư nước ngoài cần duy trì thời gian lưu trú tối thiểu ở Mỹ trong một năm, thông thường là 50% thời gian. Nếu không thể đáp ứng thời gian lưu trú trong năm, nhà đầu tư nên xin giấy phép tái nhập cảnh – re-entry permit để không làm ảnh hưởng đến thẻ xanh được cấp. Ngược lại, nhà đầu tư E-2 có thể tuỳ chọn thời gian sống ở Mỹ tối đa hoặc tối thiểu trong năm theo nhu cầu thực tế. LatourLaw cũng lưu ý rằng, số ngày lưu trú ở Mỹ càng ít thì sẽ tránh được quy định thuế Mỹ và việc khai báo thu nhập toàn cầu. Trong một số trường hợp nhất định, thị thực E-2 là giải pháp tối ưu cho chủ doanh nghiệp Việt Nam không muốn bị áp dụng chính sách thuế toàn cầu.

 quan xử lý hồ sơ: Các đơn xin thị thực EB-5 phải được phê duyệt bởi Bộ Di trú Mỹ (USCIS), trước khi đương đơn tiếp tục quy trình phỏng vấn Lãnh sự. Quá trình xử lý thị thực E-2 lại là một quy trình ngoại lệ và khá đơn giản. Nhà đầu tư E2 sẽ cắt giảm được rất nhiều thời gian chờ đợi do không phải nộp hồ sơ thông qua USCIS. Các đơn xin visa E2 có thể nộp trực tiếp tại các Lãnh sự quán Mỹ tại nước quốc tịch gốc của đương đơn hoặc tại lãnh thổ, quốc gia hiệp ước mà đương đơn nhận quốc tịch thứ hai, hay tại Lãnh sự Mỹ của quốc gia mà đương đơn E2 đang lưu trú hợp pháp. (Ví dụ như công dân Việt Nam đầu tư nhập tịch Grenada có thể nộp hồ sơ thị thực E2 tại Lãnh sự quán Mỹ ở Việt Nam, hoặc quốc đảo Barbados hoặc tại quốc gia nào khác mà công dân song tịch Việt Nam – Grenada đang lưu trú hay công tác dài hạn hợp pháp). Do không có bước tiền phê duyệt tại USCIS để xác định tính thoả điều kiện của hồ sơ, nên bước phỏng vấn visa E-2 tại Lãnh sự Mỹ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. LatourLaw luôn chuẩn bị cho khách hàng rất tỉ mỉ các câu hỏi có thể được hỏi trong buổi phỏng vấn.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần doanh nghiệp: Thị thực EB-5 đặt ra các quy định và yêu cầu cụ thể về điều kiện tham gia. Trong đó, mức đầu tư tối thiểu từ 900,000 USD vào dự án TEA, hay mức 1,8 triệu USD đối với dự án ngoài TEA và tạo ra tối thiểu 10 công việc làm toàn thời gian cho người dân bản địa trong vòng 2 năm. Quy định visa E2 yêu cầu nhà đầu tư chuẩn bị một mức vốn “vừa đủ” nhưng không quy định mức chính xác. Thay vào đó, mức vốn được xác định dựa trên kế hoạch và mô hình kinh doanh thực tế mà nhà đầu tư tự tin sẽ thành công, nhưng phải đảm bảo đương đơn sở hữu tối thiểu 50% cổ phần của doanh nghiệp mà anh ta chọn đầu tư để xin thị thực E2. Trung bình, nhà đầu tư E-2 của LatourLaw thường khởi động với mức vốn từ 180,000 - 200,000 USD. Vốn kinh doanh càng cao sẽ càng khả thi triển khai cũng như tăng cơ hội duy trì hiệu quả doanh nghiệp theo thời gian.

Quy định visa E-2 không bị yêu cầu tạo ra số việc làm cụ thể, lượng nhân công sẽ tỷ lệ thuận với quy mô và lĩnh vực kinh doanh. Vì vậy, việc lập kế hoạch kinh doanh cẩn thận dựa trên các ví dụ thành công thực tế trong cùng lĩnh vực mà đương đơn sắp tham gia, sẽ giúp xác định số việc làm mà cơ sở kinh doanh sẽ tạo trong tương lai.

Tìm hiểu các gợi ý thương vụ đầu tư thị thực E2 tại đây.

Nhà đầu tư E2 của LatourLaw trong chuyến khảo sát cơ sở nhượng quyền Mỹ
Nhà đầu tư E2 của LatourLaw trong chuyến khảo sát cơ sở nhượng quyền Mỹ.

Khả năng bảo toàn vốn cao do đầu tư một phần vào bất động sản: Bảo toàn vốn là yêu cầu quan trọng khi đầu tư, nó liên quan đến cơ cấu vốn đầu tư của Quý vị. Đối với visa EB-5, đương đơn phải dùng toàn bộ số tiền 900,000 USD hay mức 1,8 triệu USD vào dự án EB-5. Nhìn chung, dùng toàn bộ số tiền đầu tư vào kinh doanh sẽ có độ rủi ro cao hơn là phương án cơ cấu một phần vào những khoản đầu tư an toàn hơn như vàng hay bất động sản. Và trường hợp thị thực E2 phù hợp với cơ cấu khoản đầu tư này. Lấy ví dụ nhà đầu tư muốn vào Mỹ với tư cách công dân của Grenada, Quý vị sẽ đầu tư bất động sản khoảng 220,000 USD để lấy quyền công dân và 200,000 USD để đầu tư vào Mỹ. Trường hợp này Quý vị thấy rõ khoản đầu tư 420,000 USD có một sự chắc chắn hơn, nhất là tất cả vốn đầu tư do chính mình kiểm soát 100%. Do đó, khả năng đương đơn bảo toàn vốn cao hơn khi BĐS luôn là kênh đầu tư an toàn nhất hiện nay.

LatourLaw độc quyền chào bán Penthouse thuộc dự án CBI Kimpton Kawana Bay
LatourLaw độc quyền chào bán Penthouse thuộc dự án CBI Kimpton Kawana Bay
do tập đoàn InterContinental quản lý ở đảo quốc Grenada.

CHUYỂN ĐỔI THẺ XANH MỸ TỪ THỊ THỰC E2

Xin nhắc lại rằng Thị thực E2 là thị thực không định cư. Một trong những yêu cầu để được duyệt thị thực E2 là đương đơn phải có ý định rời khỏi Mỹ sau khi hết hạn thị thực hoặc doanh nghiệp Mỹ ngừng hoạt động. Đến đây, Quý vị nghĩ rằng yêu cầu này sẽ ngăn Quý vị chuyển đổi visa E2 sang thẻ xanh Mỹ? KHÔNG ĐÚNG!

Theo Bộ Di trú Mỹ - USCIS, nhà đầu tư vẫn đủ điều kiện duy trì thị thực E2 song song nộp hồ sơ xin thẻ xanh thông qua diện thị thực định cư Mỹ khác. Điều này có nghĩa là Quý vị có thể điều chỉnh trạng thái từ thị thực E2 sang thẻ xanh và vẫn tuân thủ yêu cầu rằng “có ý định rời khỏi Mỹ khi visa E2 kết thúc”. Quá trình này rất phức tạp. Thời gian nộp hồ sơ phối hợp giữa các diện thị thực đan xen là vô cùng quan trọng. Vì vậy, nhà đầu tư nên trực tiếp làm việc và nhận tư vấn từ luật sư di trú Mỹ vì điều này sẽ quyết định đường đi đúng cho quá trình nhận thẻ xanh Mỹ thành công của gia đình.

  1. Thị thực EB5.

Một trong những cách thuận tiện nhất để chuyển từ visa E2 sang thẻ xanh Mỹ là đầu tư thêm vốn vào doanh nghiệp E2 hiện hữu. Khi nhà đầu tư đã quen thuộc với cách điều hành doanh nghiệp E2 của mình và có những lợi thế nhất định như vốn đã đầu tư E2 ban đầu, số vốn cần bổ sung để đạt mức tối thiểu nêu trên theo quy định visa EB5, cũng như số lượng công việc doanh nghiệp E2 đã tạo,…sẽ tạo điều kiện tốt khi sử dụng doanh nghiệp E2 làm doanh nghiệp EB-5.

Tuy nhiên, nếu có lý do nhà đầu tư không muốn đầu tư thêm vốn vào cơ sở E2, nhà đầu tư có thể đầu tư EB5 qua Trung tâm vùng có các dự án chuẩn TEA để xin thẻ xanh Mỹ.

  1. Thị thực EB3 hoặc thị thực EB2.

Một cách khác để đi từ visa E2 sang thẻ xanh là được một chủ lao động Mỹ bảo lãnh thẻ xanh (thị thực EB2 hoặc thị thực EB3) thông qua thư tuyển dụng làm việc (Job Offer). Trong đó, thị thực EB2 là diện thị thực lao động dành cho cá nhân có trình độ chuyên môn cao hoặc có kỹ năng đặc biệt. Thị thực EB3 là thị thực lao động dành cho chuyên gia, người có kỹ năng tay nghề, và người lao động phổ thông không có kỹ năng tay nghề. Visa EB3 cũng là diện thị thực định cư Mỹ được quảng cáo nhiều tại Việt Nam trong vòng 5 năm trở lại đây.

Một trong các lợi ích của visa E2 như đã nêu trên là vợ/chồng phụ thuộc theo hồ sơ thị thực E2 được cấp Giấy phép lao động (Work permit) để làm việc hợp pháp cho chủ lao động tại Mỹ. Vì vậy, vợ/chồng của đương đơn E2 có thể chủ động tìm kiếm công việc phù hợp với chủ lao động Mỹ, thực hiện quá trình chuyển đổi tình trạng sang thị thực định cư dựa trên việc làm để bảo lãnh thẻ xanh cho cả gia đình, bao gồm cả đương đơn chính E2.

  1. Bảo lãnh kết hôn

Không loại trừ trường hợp nhà đầu tư E2 có tình trạng độc thân khi ở Mỹ, cá nhân này cũng có thể chuyển đổi thẻ xanh Mỹ thông qua hôn nhân. Một cuộc hôn nhân hợp pháp thực sự với một công dân Mỹ hoặc thường trú nhân hợp pháp có thể mang lại lợi ích nhập cư.

Trên đây, chúng tôi nêu ra 3 trường hợp phổ biến mà nhà đầu tư E2 có thể gặp khi cân nhắc phương án chuyển đổi thẻ xanh Mỹ. Đối với các trường hợp thiểu số hoặc có yêu cầu đặc biệt, các luật sư di trú của LatourLaw sẵn sàng hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn cụ thể theo thông tin liên hệ bên dưới.

Nhờ sự tư vấn luật của luật sư làm nên sự an toàn và khả thi cho kế hoạch di dân của bạn
Nhờ sự tư vấn luật của luật sư làm nên sự an toàn và khả thi cho kế hoạch di dân của bạn

LƯU Ý VỀ THỊ THỰC E2 ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT NAM

Sau những kiến thức đã chia sẻ ở trên, hy vọng các Quý vị có được thông tin căn bản và tương đối đầy đủ về loại visa E2 vẫn còn đang tương đối mới với người Việt Nam. Các điểm lưu ý còn lại cho nhà đầu tư tiềm năng tham khảo trước khi chọn tham gia chương trình thị thực E2, gồm hai ý chính:

  1. Nước hiệp ước:
  • Chọn nước hiệp ước có vị trí địa lý thuận tiện: gần Việt Nam hoặc gần Mỹ để dễ dàng đi lại nhằm quản lý BĐS đầu tư nhập tịch.
  • Chọn nước có địa lý khí hậu tương đồng với Việt Nam, sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp chính.
  • Luật đầu tư BĐS ở nước hiệp ước cho phép sở hữu BĐS lâu dài, thuế bất động sản hàng năm thấp, các chính sách thuế ưu đãi/ miễn thuế được áp dụng ra sao,…
  • Nước hiệp ước có cho phép song tịch/đa tịch.
  • Chương trình đầu tư nhập tịch có bền vững và mang tính lâu dài thông qua đánh giá khung hành lang pháp lý có an toàn hay không, gồm yếu tố:

+ Uy tín quốc tế, đặc biệt là quan hệ của quốc gia đó với Mỹ? Thể chế chính trị, kinh tế xã hội của quốc gia đó phải ổn định thì nhà đầu tư mới có thể yên tâm khi đầu tư tài sản hữu hình tại đây, cũng như mới có thể tìm người mua lại trong tương lai. Không ai muốn giao dịch đầu tư vào khu vực hay quốc gia không ổn định.

+ Chương trình đầu tư nhập tịch đã tồn tại và phát triển được bao lâu? Chương trình có thời gian ban hành và phát triển càng lâu sẽ càng an toàn.

+ Chương trình có quy định các điều kiện tối thiểu đối với người tham gia hay không? Nếu một chương trình định cư không đáp ứng các tiêu chuẩn chung theo quy định đầu tư và phòng chống rửa tiền quốc tế, đặc biệt là về lý lịch tư pháp và chứng minh nguồn vốn, sẽ khó duy trì tính bền vững chương trình trong dài hạn. Nếu không có điều chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn chung, theo thời gian, chương trình sẽ bị đào thải, từ đó sẽ có nguy cơ tạo ra rủi ro cho quá trình đầu tư của Quý vị.

+ Dự án đầu tư nhập tịch có được chính phủ hay cơ quan chính quyền giám sát và cấp phép hay không? Ai là đơn vị phát triển dự án và uy tín của tổ chức đó? Khả năng thanh lý BĐS nhập tịch sau thời hạn sở hữu tối thiểu có dễ dàng tìm người mua không?

  1. Đầu tư E2 Mỹ
  • Quý vị xin visa E2 theo tư cách của công dân của nước hiệp ước, không phải tư cách công dân Việt Nam.
  • Kế hoạch kinh doanh ở Mỹ cần phải bền vững. Thị thực E2 không giới hạn lĩnh vực kinh doanh, nhưng không phải bất kỳ mô hình kinh doanh nào cũng giúp Quý vị xin visa E2 thành công. Kế hoạch đầu tư cần thiết thực, tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt hiệu quả kinh doanh và tạo việc làm thực tế cho lao động Mỹ.
  • Vai trò của luật sư di trú nhiều kinh nghiệm đồng thời am hiểu phân tích số liệu tài chính của doanh nghiệp mà đương đơn E2 dự định đầu tư là vô cùng quan trọng.
  • Nếu nhà đầu tư chọn nghe tư vấn từ các đơn vị/ cá nhân không phải luật sư di trú Mỹ và trả phí cho các công ty môi giới không có tư cách hành nghề pháp lý tại Mỹ tham gia vào quá trình mua bán doanh nghiệp E2, là hai trong các nguyên nhân phổ biến gây rủi ro cho chính thương vụ đầu tư định cư của chính quý vị và dẫn đến hồ sơ xin thị thực E2 bị từ chối.

Chúng tôi hy vọng toàn bộ thông tin về thị thực E2 chúng tôi chia sẻ sẽ giúp ích được cho bạn và gia đình trên con đường định cư Mỹ của bạn!

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về thị thực E2 đừng ngần ngại gọi cho chúng tôi.

VĂN PHÒNG LUẬT LATOURLAW
Address: Lầu 6, Sài Gòn Tower,
29 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Phone: +84 2873 032 168
Email: vietnam@latourlaw.com

Gọi ngay
Gọi ngay
keyboard_arrow_up NHẬP TỊCH GRENADA VÀ ĐẦU TƯ E-2 THÀNH CÔNG CÙNG LATOURLAW close